lienhe@ketoansaigon.net 207/27 Nguyễn Văn Đậu, phường 11, quận Bình Thạnh, TP.HCM

Xin cấp phép thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào?

Xin cấp phép thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào? Và được qui định mới như thế nào đang là mối quan tâm của đông đảo người làm kinh doanh hay có ý định kinh doanh

Xin cấp phép thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào?

Hiện tại, đã có những qui định mới về các bước thành lập doanh nghiệp, được  qui định tại Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ. Trình tự thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào đang là những thắc mắc của những ai đang có ý định khởi nghiệp.

Trước khi thành lập doanh nghiệp, người thành lập phải xác định loại hình hoạt động cho doanh nghiệp sao cho phù hợp như: doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp TNHH, doanh nghiệp cổ phần hay doanh nghiệp hợp doanh… sau đó mới tiến hành làm thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Vậy trong qui định mới, trình tự thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào? Có sự thay đổi khác gì so với qui định trước? Kế toán Sài Gòn ACC xin gửi tới các quý khách hàng bài viết về trình tự thành lập doanh nghiệp gồm những bước nào?

1.  Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

-  Đơn đăng ký kinh doanh được lập theo mẫu qui định, gồm có: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh hay văn phòng đại diện ( nếu có), vốn điều lệ, ngành nghề hoạt động  kinh doanh…)

-  Điều lệ doanh nghiệp, được áp dụng đối với doanh nghiệp TNHH, doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp hợp doanh.

-  Đối với doanh nghiệp TNHH có từ 2 thành viên phải có danh sách thành viên, danh sách cổ đông đối với doanh nghiệp cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với doanh nghiệp hợp danh, tên của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

-  Tên của doanh nghiệp phải đặt đúng với qui định của pháp luật.

-  Ngành nghề đăng ký kinh doanh không thuộc các ngành nghề đăng ký cấm kinh doanh của nhà nước.

-  Đối với các ngành nghề qui định phải có vốn pháp định cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hay chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vôn của doanh nghiệp.

-  Phải có chứng chỉ hành nghề, bản sao chứng chỉ hành nghề hợp lệ của người quản lý đối với các ngành nghề được pháp luật qui định. Nếu bạn cảm thấy không an tâm có thể nhờ dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi giúp đỡ.

2.  Nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

-  Sau khi hoàn tất thủ tục hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp đăng ký nộp sơ tại phòng Đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, doanh nghiệp nhận giấy biên nhận và giấy hẹn ngày trả lời hồ sơ.

-  Trong thời gan 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trả lời tính hợp lệ, các nội dung cần bổ sung, sửa đổi.

3.  Sửa đổi, bổ sung hồ sơ

-  Hồ sơ không hợp lệ: Hồ sơ không có đầy đủ các loại giấy tờ được kể trên hay nội dung hồ sơ khai không đúng, đủ theo qui định.

-  Phòng Đăng ký kinh doanh không được quyền yêu cầu nộp thêm bất cứ một giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ đã được nêu trước. Trước đây thì phải xuất trình thêm giấy chứng minh trụ sở hợp pháp, xác nhận vốn…

-  Nếu không hợp lệ, doanh nghiệp cần sửa đổi, bổ sung ngay theo hướng dẫn của Phòng Đăng ký kinh doanh.

-  Sau khi hồ sơ đã được hợp lệ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến ký vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo lịch hẹn của Phòng Đăng ký kinh doanh.

4.  Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

-  Thông thường trong vòng thời gian 7 ngày làm việc, phòng đăng ký kinh doanh đóng dấu vào bản gốc và trả giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Việc thành lập doanh nghiệp đến bước này được coi đã hoàn thành

-  Theo qui dịnh, trong vòng 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ và đóng đủ lệ phí thì phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5.  Đăng báo

-  Trong 30 ngày kể từ ngày nhận giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng báo trong 3 số liên tiếp với các nội dung như sau : Tên doanh nghiệp, nơi đăng ký kinh doanh , địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ đối với doanh nghiệpTNHH, doanh nghiệp cổ phần,doanh nghiệp hợp danh, vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân

6.  Xin cấp và khắc con dấu

-  Khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ với cơ quan công an có thẩm quyền xin cấp phép khắc dấu, đăng ký lưu chiểu mẫu dấu.

-  Hồ sơ gồm: CMND của người đại diện doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

-  Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan công an cấp giấy phép, giới thiệu đến cơ sở khắc dấu, con dấu khi làm xong được chuyển về lại cơ quan công an, lưu mẫu dấu và hẹn ngày trả.

7.  Đăng ký mã số thuế

-  Doanh nghiệp sau khi có được con dấu, đến xin mẫu và nộp hồ sơ đăng ký hồ sơ mã số thuế tại Chi cục Thuế tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở của doanh nghiệp.

-  15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế thì được cấp giấy chứng nhận mã số thuế.

8.  Đăng ký xuất nhập khẩu

-  Đối với các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu.

-  Doanh nghiệp đăng ký mã số xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

-  Hồ sơ: bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, tờ khai đăng ký mã số xuất nhập khẩu.

-  Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đăng ký mã số xuất nhập khẩu hợp lệ doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu.

Tư vấn & báo giá

0902919918

0919426333

Yêu cầu chúng tôi liên hệ bạn

Các bài viết khác