lienhe@ketoansaigon.net 207/27 Nguyễn Văn Đậu, phường 11, quận Bình Thạnh, TP.HCM

Tìm hiểu về những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp

Những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp có gì khác với đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp ? Đây là những vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp nên nghiên cứu kĩ trước khi tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh

Tìm hiểu về những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp

Để thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước bắt đầu hướng tới việc thu hút các doanh nghiệp trong và người nước đầu tư vào Việt Nam. Vì vậy, người dân cũng như các tổ chức, cá nhân có thể tự do thành lập công ty và trở thành những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp.

1.  Những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp

-  Theo luật doanh nghiệp mọi cá nhân tổ chức đều có quyền thanh lập doanh nghiệp. Bạn có thể tự do thành lập doanh nghiệp để hợp pháp hóa việc kinh doanh của mình. Mọi cá nhân và tổ chức đều có quyền thành lập miễn sao phù hợp với quy định về ngành nghề, vốn pháp định nếu có, các và các điều kiện cần thiết khác. Tuy nhiên trong luật cũng quy định một số đối tượng có quyền và không có quyền thành lập doanh nghiệp. Cụ thể như sau các đối tượng không được thành lập nếu thuộc cá trường hợp sau :

+  các cá nhân và tổ chức thuộc quyền quản lý của nhà nước như cán bộ công nhân viên chức, các lãnh đạo của các công ty vốn nhà nước trừ trường hợp được cử đi làm đại diện tại các công ty có vốn nhà nước khác, các sĩ quan thuộc về quân đội hoặc các tổ chức vũ trang nhân dân, công an.

+  tiếp đến là các đối tượng thuộc diện giám sát của cơ quan công an như người đang chịu án tù, bị truy cứu trách nhiệm hình sự do thực hiện các việc vi phạm pháp luật như lừa đảo, buôn lậu, làm hàng giả trốn thuế. Theo như đó các đối tượng thuộc diện bị xử lý hành chính tại cá cơ sở cai nghiện hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc cũng không được phép thành lập doanh nghiệp.

+  Ngoài các đối tượng trên những đối tượng bị hạn chế năng lực hanh vi dân sự hoặc mất hẳn hay chưa đủ tuổi thành niên thì cũng không được phép thành lập doanh nghiệp.

-  Đối với những quy định về phá sản và phòng chống tham nhũng thì pháp luật cũng nghiêm cấm trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị , giám đốc, phó giám đốc, chủ tịch hội đồng của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được thành lập doanh nghiệp.

-  Ngoài ra, những cá nhân, tổ chức nước ngoải, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam cũng không được phép thành lập doanh nghiệp.

2.  Quyền tham gia góp vốn thành lập công ty

-  Ngoài việc tìm hiểu về những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp thì bạn cũng cần tìm hiểu về quyền tham gia góp vốn vào thành lập công ty. Tuy nhiên cho đến hiện nay, pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể về việc hạn chế một người góp vốn vào nhiều doanh nghiệp hoặc thành lập quản lý nhiều doanh nghiệp. Vì vậy, so với quy định về những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp thì quy định về những người được quyền góp vốn có phần thông thoáng hơn. Căn cứ vào Điều 10 của Luật Doanh nghiệp, tất cả cá nhân, tổ chức đều có quyền góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cồ phần, công ty hợp danh, ngoại trừ những trường hợp là các đối tượng không được quyền góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.

Mục đích của việc mở rộng quyền góp vốn vào doanh nghiệp nhẳm huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất, phát triển kinh tế. Nếu doanh nghiệp đang có dự định thành lập công ty nhưng vẫn còn lo ngại và thắc mắc về vấn đề những đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp thì hãy liên hệ với dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi để được hỗ trợ và giải đáp.

Tư vấn & báo giá

0919426333

0902919918

Yêu cầu chúng tôi liên hệ bạn

Các bài viết khác