lienhe@ketoansaigon.net 207/27 Nguyễn Văn Đậu, phường 11, quận Bình Thạnh, TP.HCM

Những điều mới trong luật thành lập doanhh nghiệp cổ phần 2015

Bạn đang do dự về việc thành lập doanh nghiệp cổ phần? Bạn đang cần những thông tin cơ bản về luật thành lập doanh nghiệp cổ phần 2015? Còn chần chừ gì mà không tìm hiểu ngay những điều cần biết dưới đây

Những điều mới trong luật thành lập doanhh nghiệp cổ phần 2015

Muốn thành lập một doanh nghiệp cổ phần bạn cần tìm hiểu thật kỹ những qui định của Luật Doanh nghiệp 2015 trong đó bao gồm những qui định của luật thành lập doanh nghiệp cổ phần 2015.

Những thông tin cơ bản về luật thành lập doanh nghiệp cổ phần  2015 dưới đây được tóm gọn lại từ những điều khoản về thành lập doanh nghiệp trong luật doanh nghiệp 2015. Để doanh nghiệp có thể thành lập và hoạt động một cách trơn thì việc tìm hiểu luật doanh nghiệp 2015 mà cụ thể là luật thành lập doanh nghiệp cổ phần 2015 là cần thiết.

Căn cứ theo Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành luật doanh nghiệp, qui định về việc thành lập doanh nghiệp, trong đó có những qui định ban hành thành lập doanh nghiệp của công ty cổ phần.

Trong chương 2 của luật doanh nghiệp về việc thành lập doanh nghiệp, điều 28 có qui định tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ các trường hợp được qui định tại khoản 2 điều này, không được phép thành lập doanh nghiệp.

Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp được thành lập thì cần tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp). Trừ những trường hợp giữa các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.

Nếu không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.

Trong điều 23, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần qui định bao gồm :

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân, các giấy tờ hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b) Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền có hiệu lực;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được qui định trong luật doanh nghiệp 2015 có những điều sau: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có), ngành, nghề kinh doanh. Vốn điều lệ( vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần), họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, thông tin đăng ký thuế, số lượng lao động, số Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Bên cạnh đó các cá nhân hay tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp cổ phần cần chú ý đến danh sách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Mẫu danh sách theo qui định của luật doanh nghiệp phải có những nội dung chủ yếu như:

1. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối với công ty cổ phần;

2. Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần;

3. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần;

4. Giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, thời hạn góp vốn phần vốn góp của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Ngoài ra còn những điều khoản khác như điều lệ doanh nghiệp, trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp…tất cả các bạn có thể tham khảo thêm ở mục tư vấn dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Sài Gòn Acc.

Tư vấn & báo giá

0919426333

0902919918

Yêu cầu chúng tôi liên hệ bạn

Các bài viết khác